U xơ tử cung (UXTC) là loại u lành tính thường gặp ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ (35- 50 tuổi). Khoảng 20% phụ nữ độ tuổi này có u xơ tử cung. UXTC có thể có biểu hiện triệu chứng cũng có thể không mà tình cờ phát  hiện qua siêu âm hoặc thăm khám phụ khoa.

UXTC  có thể ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt của người phụ nữ đặc biệt là khi mang thai UXTC là nguyên nhân gây  sẩy thai, đẻ non và cản trở chuyển dạ.Việc thăm khám phụ khoa định kì  hoặc khi bất thường phát hiện sớm UXTC giúp có hướng điều trị phù hợp.

I. CÁC VỊ TRÍ THƯỜNG GẶP

 

http://img-us.24hstatic.com/upload/2-2015/images/2015-06-25/1435227101-bac-sy-tu-van-hiem-muon--1-.jpg

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng cơ năng:

- Đau bụng hạ vị âm ỉ

- Tiểu dắt, tiểu khó, đại tiện táo.

- Rối loạn kinh nguyệt: rong kinh, băng  kinh do cường Estrogen

2. Thực thể:

- Tử cung to hơn bình thường, mật độ chắc, di động dễ hoặc hạn chế

- Thiếu máu do rong kinh, băng kinh.

3. Cận lâm sàng:

- Siêu âm là phương tiện chẩn đoán hữu hiệu trong UXTC.

- Siêu âm cho phép phát hiện UXTC, xác định  kích thước, vị trí của UXTC.

- Chụp tử cung- vòi trứng: giúp phát hiện những trường hợp UXTC dưới niêm mạc với hình ảnh khuyết đều hoặc choán chỗ một phần hay toàn bộ buồng tử cung.

- Nạo sinh thiết niêm mạc tử cung thấy tình trạng quá sản niêm mạc do cường estrogen.

- Nội soi buồng tử cung vừa để chẩn đoán vừa điều trị u xơ dưới niêm mạc.

III. ĐIỀU TRỊ

Điều trị u xơ tử cung phụ thuộc: kích thước khối u, tuổi, nhu cầu sinh đẻ.

1. Điều trị .

a. Progestogens

- Khi có rong kinh, rong huyết, chờ mổ.

- Một số thuốc dùng: Utrogestan 100mg, 200mg, Duphaston 10mg có tác dụng làm teo nội mạc tử cung.

 Orgametril: ức chế các nội tiết tố hướng sinh dục nhưng có tác dụng androgen nên chỉ dùng ngắn ngày.

-Dùng từ giai đoạn chế tiết từ ngày (N16-25 hoặc N10-25 của vòng kinh.

- Đánh giá và theo dõi 3 tháng/lần.

b. Chất ức chế tổng hợp Prostaglandin, chất kháng viêm non-steroid trường hợp có đau (u xơ thoái hóa)

c. Chất chống phân giải sợi huyết (tranexamic acid)

Liều lượng: 1-1.5 g (2-3 viên) x 3-4 lần/ngày, hoặctiêm TM (500mg/lần x 2-3lần/ ngày) hoặc tiêm bắp trong trường hợp xuất huyết nhiều.

 d. Danazol

Liều lượng: 200mg/ngày (N1 của chu kỳ kinh) x 3 chu kỳ.

Tác dụng phụ: cường androgen, thay đổi chuyển hóa.

e. Chất đồng vận GnRH

Tác dụng làm giảm thế tích khối u xơ cơ rõ rệt tuy nhiên gây thiếu estrogen,loãng xương nên chỉ dùng trong một thời gian ngắn (3 chu kỳ).

Chỉ định cần cân nhắc kỹ:

- Bảo tồn khả năng sinh sản khi có u lớn, hoặc trước phẫu thuật bóc nhân xơ.

- Để điều trị thiếu máu trước phẫu thuật.

- Các phụ nữ có chống chỉ định phẫu thuật.

- Điều trị trước mổ các khối u lớn để cắt tử cung đường âm đạo, nội soi.

Chống chỉ định: khối u to nhanh trong 3-6 tháng trước điều trị hoặc to dần trong khi điều trị.

Liều dùng: điều trị bắt đầu từ ngày 1-2 của chu kỳ kinh.

Triptorélin: Decapeptyl TDD 3.75mg/tháng.

Goserelin: Zoladex TDD, cấy DD 3.6 mg/tháng.

Theo dõi: siêu âm 4-6 tuần sau khi bắt đầu điều trị kích thước khối u.

Siêu âm mỗi 3-6 tháng sau khi kết thúc điều trị.

2. Phẫu thuật

Phương pháp PT tùy thuộc:Tình trạng khối u, tuổi bệnh nhân,nhu cầu sinh đẻ.

+ Soi buồng tử cung và cắt đốt  nhân xơ TC dưới niêm mạc có kích thước <3cm (1 nhân đơn độc).

+ Bóc nhân xơ ở những bệnh nhân trẻ tuổi, chưa có con, có thể tái phát sau bóc.

+ Cắt hoàn toàn tử cung ở bệnh nhân lớn tuổi, không muốn sinh con.

IV. DỰ PHÒNG:

  1. Kiểm soát cân nặng: Cân nặng ảnh hưởng tới sự gia tăng nồng độ estrogen, làm u xơ tử cung phát triển. Tập thể dục và chế độ dinh dưỡng hợp lý nhiều rau quả giúp kiểm soát cân nặng và hạn chế sự phát triển của khối u.
  2. Khám phụ khoa định kỳ giúp phát hiện sớm UXTC để điều trị kịp thời.
  3.  

BS. Phạm Thị Thùy

Bệnh viện Sản - Nhi Hưng Yên

 

Tài liệu tham khảo:

1.Dương Thị Cương, U xơ tử cung, Phụ khoa dành cho thầy thuốc thực hành, Nhà xuất bản Y học, 1999, tr 58-70.

2.U Xơ tử cung, Phác đồ điều trị sản phụ khoa bệnh viện Từ Dũ, Nhà xuất bản Y học thành phố Hồ Chí Minh, 2012, tr

3., Lê Thanh Bình,U xơ tử cung, Tài liệu giảng dạy sản phụ khoa y Hải Phòng,2009, tr 157-160.

4. Vũ Nhật Thăng, U xơ tử cung, Nhà xuất bản y học, 1999, tr286-295.

Điểm báo